54 Dân tộc - Danh mục các dân tộc - Hmông

Dân tộc Hmông

Tên tự gọi: Hmông

Tên gọi khác: Mẹo, Mèo, Miếu Hạ, Mán Trắng

Nhóm địa phương: Hmông Trắng, Hmông Hoa, Hmông Đỏ, Hmông Đen, Hmông Xanh, Na Miẻo.

Dân số: 1.068.189 người (Tổng cục Thống kê năm 2009)

Ngôn ngữ và chữ viết: Tiếng nói của người Hmông thuộc nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao.

Địa bàn cư trú: Người Hmông sống ở các tỉnh miền núi Bắc Bộ và một số ít ở miền núi tỉnh Nghệ An.

Nguồn gốc lịch sử: Là cư dân có mặt sớm ở vùng núi Bắc Bộ nước ta.

Đặc điểm kinh tế: Người Hmông trồng ngô, lúa trên nương rẫy, ruộng bậc thang, ngoài ra còn trồng lanh, bông, lúa mạch. Trước đây trồng cây thuốc phiện. Công cụ sản xuất chủ yếu là chiếc cày. Chăn nuôi chủ yếu bò, lợn, gà, ngựa. Có một số nghề thủ công như rèn, đồ gỗ, đan lát, dệt vải.

Phong tục tập quán:

Ăn: Món ăn dân tộc 18 mèn mén (bột ngô đồ).

Ở: Nhà trệt ba gian, nhà trình tượng bằng đất, bưng ván hay vách nứa. Mỗi bản có 5 - 7 nhà.

Phụ nữ Hmông đang dệt thổ cẩm

Phương tiện vận chuyển: Ngựa thồ, gùi là phương tiện vận chuyển.

Hôn nhân: Những người cùng dòng họ không được lấy nhau. Nam nữ lựa chọn người yêu. Tục kéo vợ còn duy trì ở nhiều nơi

Tang ma: Người Hmông có tục quàn xác trong nhà, để xác ngoài trời trước khi chôn.

Tín ngưỡng: Người Hmông thờ cúng tổ tiên.

Trang phục: Phụ nữ mặc váy xếp nhiều nếp bằng lanh, áo xẻ ngực, mang tạp dề đằng trước và sau, quấn xà cạp ở chân, y phục được trang trí hoa văn. Đàn ông mặc áo xẻ ngực, quần chân què, màu chàm.

Đời sống văn hóa: Người Hmông có nhiều truyện cổ, nhiều loại nhạc cụ: khèn, kèn, trống và đặc biệt là kèn lá và đàn môi.

TTD

© Cơ quan chủ quản: Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
Địa chỉ: Số 1 Hoa Lư, Hai Bà Trưng, Hà Nội. 
Ghi rõ nguồn vinaculto.vn khi phát hành lại thông tin từ Website này.