54 dân tộc- Giới thiệu chung

Các dân tộc Việt Nam

Dân tộc và ngôn ngữ dân tộc là hai mặt gắn liền với nhau của các tiến trình tộc người. Trong tiến trình đó, ngôn ngữ vừa là cái đặc trưng của dân tộc, vừa là cái phản ánh, bảo tồn, truyền tải các giá trị của nền văn hoá dân tộc, là phương tiện hợp nhất, đoàn kết dân tộc, củng cố và phát triển xã hội tộc người. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam được xếp theo 8 nhóm ngôn ngữ tộc người khác nhau, đó là nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ me, nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao, nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo, nhóm ngôn ngữ Tạng - Mianmar, nhóm ngôn ngữ Hán và nhóm ngôn ngữ Ka Đai. 

A. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Á

1. Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường: Gồm các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt.

2. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ me: Gồm các dân tộc Khơ-me, Ba-na, Xơ-đăng, Cơ-ho, Hrê, Mnông, Xtiêng, Bru-Vân kiều, Cơ-tu, Gié-Triêng, Mạ, Khơ-mú, Co, Tà-ôi, Chơ-ro, Kháng, Xinh-mun, Mảng, Brâu, Ơ-đu, Rơ-măm.

3. Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái: Gồm các dân tộc Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y.

4. Nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao: Gồm các dân tộc Hmông, Dao, Pà Thẻn.

B. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Đảo

5. Nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo: Gồm các dân tộc Chăm, Chu-ru, Gia-rai, Ê-đê, Ra-glai

C. Nhóm văn hoá ngôn ngữ Hán Tạng

6. Nhóm ngôn ngữ Tạng - Mianma: Gồm các dân tộc Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Lô Lô, Cống, Si La.

7. Nhóm ngôn ngữ Hán: Gồm các dân tộc Hoa, Ngái, Sán Dìu.

8. Ngoài 3 nhóm văn hoá ngôn ngữ trên còn có một số ngôn ngữ khác được gọi là nhóm văn hoá ngôn ngữ Ka Đai: Gồm có các dân tộc Cờ Lao, La Chí, La Ha, Pu Péo.

(Nguồn: Trang tin điện tử Ủy Ban dân tộc)

© Cơ quan chủ quản: Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
Địa chỉ: Số 1 Hoa Lư, Hai Bà Trưng, Hà Nội. 
Ghi rõ nguồn vinaculto.vn khi phát hành lại thông tin từ Website này.